Thuốc Tedavi là gì? Công dụng điều trị bệnh ra sao

Thuốc Tedavi là gì? Thành phần, công dụng, cách dùng như thế nào? Bài viết sau đây chúng tôi sẽ cung cấp nhưng thông tin đó đến với các bạn. 

Thành phần trong thuốc Teadvi

Mỗi 5ml :Amoxicillin 200 mg, acid clavulanic 28.5 mg hoặc Amoxicillin 400 mg, acid clavulanic 57 mg.

Hình ảnh về thuốc Tedavi

Hình ảnh về thuốc Tedavi

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Ðặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Chỉ định và tác dụng của thuốc Tedavi

  • Chữa trị chứng nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới
  • Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm
  • Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết liệu

Liều lượng và cách dùng

Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ, tránh trường hợp ngoài ý muốn xảy ra

Dùng cho trẻ đến 12 tuổi. Liều lượng dựa trên thành phần amoxicilin và dùng mỗi 12 giờ

  • Trẻ em < 1tuổi: 30 mg/kg/ngày. Nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: 25 mg/kg/ngày, nặng: 45 mg/kg/ngày. Hoặc: < 1t. và < 10kg:dùng hàm lượng 200/28.5, 2.5 mL/lần;
  •  Trẻ 1-6tuổi và 10-18kg: nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: 2.5-5 mL (hàm lượng 200/28.5) hay 2.5 mL (hàm lượng 400/57), nặng: 5-10 mL (hàm lượng 200/28.5) hay 2.5-5 mL (hàm lượng 400/57);
  • Trẻ 6-12tuổi và 18-40kg: nhiễm khuẩn nhẹ-trung bình: 5-10 mL (hàm lượng 200/28.5) hay 2.5-5 mL (hàm lượng 400/57), nặng: 10-20 mL (hàm lượng 200/28.5) hay 5-10 mL (hàm lượng 400/57).
  • Trẻ em bị suy thận: 15 mg/kg mỗi 12 giờ (nếu ClCr 10-30mL/phút) hoặc 1 lần/ngày (nếu ClCr < 10mL/phút hoặc đang thẩm phân máu), bổ sung 1 liều 15 mg/kg cả trong và vào cuối cuộc thẩm phân.
  • Không nên điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại bệnh nhân.
  • Dùng thuốc sau khi ăn

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với các thành phần thuốc
  • Người tăng bạch cầu đơn nhân  nhiễm khuẩn
  • Người tiền sử vàng da, suy gan do penicilin

Các tác dụng phụ

  • Phản ứng da và quá mẫn: Phù thần kinh mạch, sốt, nổi ban,…
  • Tiêu hóa: Chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy,…
  • Huyết học: Giảm bạch cầu có hồi phục
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu,…
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, rối loạn chức năng gan cấp tính
  • Thận và niệu-sinh dục: Viêm thận kẽ cấp tính, tinh thể niệu, tiết dịch và ngứa âm đạo

Những lưu ý khi dùng thuốc

  • Trẻ em bị suy gan: nên thận trọng về liều lượng dùng, cần theo dõi chức năng gan. Nếu cảm thấy có vấn đề thì ngay lập tức tới bác sỹ hoặc trạm y tế để được giải quyết
  • Do tác dụng phụ gây chóng mặt, nên người lái xe phải cẩn thận khi vận hành.
  • Phụ nữ cho con bú và trẻ dưới 2 tháng tuổi không khuyến cáo dùng

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ hợp lý không quá 30oC

Những chia sẻ trên chỉ giúp các bạn có thêm hiểu biết về thuốc Tedavi là gì? Thành phần, công dụng, và cách dùng. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn. Tuyệt đối phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ thị của bác sỹ để dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất nhé.




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *